Mẹo Điền Số Thần Thánh Cho Học Sinh Lớp 1: Từ Khó Thành Dễ Chỉ Trong 15 Phút

Bài toán điền số vào ô trống hay chỗ chấm tưởng chừng đơn giản nhưng lại khiến nhiều bạn nhỏ lớp 1 lúng túng. Hiểu được điều đó, cô Thiên Nga – giáo viên tiểu học với phương pháp giảng dạy trực quan, sinh động – đã có một bài giảng chi tiết, phân loại rõ ràng các dạng bài và bật mí những mẹo giải cực kỳ hiệu quả. Bài viết này sẽ tổng hợp lại toàn bộ kiến thức vàng từ video của cô, giúp phụ huynh và các em học sinh nắm vững cách làm chỉ trong nháy mắt.

Hình ảnh minh họa đầu tiên về một bài toán điền số với ô vuông cần tìm, dấu trừ và các số 7, 10.

Phân Loại Bài Tập Điền Số: Trừ Hay Cộng?

Theo cô Thiên Nga, tất cả các bài tập điền số đều có thể quy về hai dạng chính, dựa trên phép tính xuất hiện trong đề bài. Việc đầu tiên và quan trọng nhất khi đọc đề là các em phải xác định được đó là phép tính trừ hay phép tính cộng.

  • Dạng 1: Bài toán chỉ chứa phép tính trừ.
  • Dạng 2: Bài toán chỉ chứa phép tính cộng.

Việc phân biệt rõ ràng hai dạng này sẽ giúp các em áp dụng đúng quy tắc giải, tránh nhầm lẫn dẫn đến sai kết quả.

Bí Kíp “Thần Thánh” Cho Dạng Bài Phép Trừ

Với dạng bài phép trừ, mấu chốt nằm ở vị trí của số cần tìm: nó đứng trước hay sau dấu trừ? Cô Thiên Nga đã đúc kết thành hai quy tắc vàng, dễ nhớ như ăn kẹo:

Quy Tắc 1: Tìm Số Đứng TRƯỚC Dấu Trừ

Khi số cần điền (ô vuông hoặc chỗ chấm) nằm ở vị trí đứng trước dấu trừ, các em hãy thực hiện phép CỘNG hai số còn lại trong bài với nhau.

Ví dụ: ... - 7 = 10
– Số cần tìm đứng trước dấu trừ.
– Áp dụng quy tắc: Lấy 10 + 7 = 17.
– Vậy số cần điền là 17. Ta có: 17 - 7 = 10.

Cô Thiên Nga chỉ vào vị trí số cần tìm đứng trước dấu trừ và hướng dẫn quy tắc cộng hai số.

Quy Tắc 2: Tìm Số Đứng SAU Dấu Trừ

Khi số cần điền nằm ở vị trí đứng sau dấu trừ, các em hãy thực hiện phép TRỪ giữa hai số còn lại. Lưu ý: luôn lấy số lớn trừ số bé.

Ví dụ: 9 - ... = 6
– Số cần tìm đứng sau dấu trừ.
– Áp dụng quy tắc: Lấy số lớn (9) trừ đi số bé (6): 9 - 6 = 3.
– Vậy số cần điền là 3. Ta có: 9 - 3 = 6.

Tóm lại cho phép trừ:
– Tìm số trước dấu trừ → CỘNG hai số.
– Tìm số sau dấu trừ → TRỪ hai số (lớn trừ bé).

Hai Cách Giải Siêu Dễ Cho Dạng Bài Phép Cộng

Với phép cộng, cô Thiên Nga giới thiệu hai cách làm linh hoạt, các em có thể chọn cách nào cảm thấy dễ hiểu và thuận tiện nhất.

Cách 1: Phương Pháp “Thay Bằng Chữ Mấy”

Đây là cách tư duy trực tiếp và đơn giản nhất. Các em hãy tạm thay ô trống bằng chữ “mấy” và tự đặt câu hỏi.

Ví dụ: 4 + ... = 7 → “4 cộng mấy bằng 7?”
Các em sẽ tính nhẩm ngay được đáp án là 3.

Ví dụ khác: 6 + ... = 8 → “6 cộng mấy bằng 8?” → Đáp án là 2.

Cô Thiên Nga minh họa cách thay ô trống bằng dấu "?" và đặt câu hỏi "mấy cộng 4 bằng 7?".

Cách 2: Phương Pháp “Đếm Thêm” Kết Hợp Que Tính

Cách này trực quan, phù hợp với các em mới bắt đầu. Các em sẽ bắt đầu đếm từ số đã biết, đếm thêm cho đến khi bằng kết quả. Số lần đếm thêm chính là đáp án.

Ví dụ: 4 + ... = 7
– Bắt đầu từ 4: “4… rồi đến 5 (đếm 1), 6 (đếm 2), 7 (đếm 3)”.
– Vậy đã đếm thêm 3 đơn vị. Số cần điền là 3.

Ví dụ khác: 5 + ... = 12
– Bắt đầu từ 5, đếm tiếp: 6,7,8,9,10,11,12.
– Tổng cộng đã đếm thêm 7 đơn vị. Số cần điền là 7.

Cô Thiên Nga dùng ngón tay để minh họa phương pháp đếm thêm từ số 5 lên đến số 12.

Áp Dụng Thực Tế: Giải Các Bài Tập Mẫu

Cô Thiên Nga đã đưa ra hàng loạt bài tập từ cơ bản đến nâng cao để các em luyện tập. Dưới đây là phân tích cách áp dụng các quy tắc trên.

Bài Tập 1: Điền Số Vào Ô Vuông

Nguyên tắc: Xác định phép tính & vị trí số cần tìm.

  1. 7 - ... = 0

    • Phép trừ. Số cần tìm đứng sau dấu trừ.
    • Áp dụng: Lấy 7 - 0 = 7. Điền 7.
  2. 3 = 9 - ...

    • Phép trừ. Số cần tìm đứng sau dấu trừ (bên phải dấu “=”).
    • Áp dụng: Lấy 9 - 3 = 6. Điền 6.
  3. ... - 5 = 5

    • Phép trừ. Số cần tìm đứng trước dấu trừ.
    • Áp dụng: Lấy 5 + 5 = 10. Điền 10.
  4. 17 = ... - 2

    • Phép trừ. Số cần tìm đứng trước dấu trừ.
    • Áp dụng: Lấy 17 + 2 = 19. Điền 19.

Hình ảnh bài tập 1 với nhiều ô vuông cần điền, minh họa cho việc áp dụng linh hoạt các quy tắc.

Bài Tập 2: Điền Số Vào Chỗ Chấm Với Hai Vế

Nguyên tắc: Quy ước vế trái (trước dấu “=”) và vế phải (sau dấu “=”). Tính toán từng vế hoặc tìm số thích hợp để hai vế bằng nhau.

Ví dụ: 6 + ... = 2 + 8
– Bước 1: Tính vế phải trước: 2 + 8 = 10. Vậy vế trái cũng phải bằng 10.
– Bước 2: Tìm số: 6 + ... = 10 → Áp dụng cách phép cộng, ta tìm được số 4.

Ví dụ phức tạp hơn: 19 - 5 - ... = 14 - 4
– Bước 1: Tính lần lượt từ trái sang phải ở vế trái: 19 - 5 = 14. Ta có: 14 - ... = ...
– Bước 2: Tính vế phải: 14 - 4 = 10.
– Bước 3: Đưa về bài toán: 14 - ... = 10. Số cần tìm đứng sau dấu trừ → Lấy 14 - 10 = 4. Điền 4.

Cô Thiên Nga hướng dẫn chi tiết bài toán phức hợp có nhiều phép tính trừ liên tiếp.

Kết Luận

Chỉ với 15 phút theo dõi bài giảng của cô Thiên Nga, các em học sinh lớp 1 đã có thể nắm trong tay bộ “bí kíp” toàn diện để chinh phục dạng bài điền số. Điều quan trọng nhất là:
1. Phân biệt rõ bài thuộc dạng phép trừ hay phép cộng.
2. Với phép trừ, nhớ hai quy tắc vàng về vị trí trước/sau dấu trừ.
3. Với phép cộng, linh hoạt chọn một trong hai cách: “Thay bằng chữ mấy” hoặc “Đếm thêm”.
4. Luôn kiên nhẫn tính toán từng bước, đặc biệt với các bài toán có nhiều phép tính.

Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và hệ thống này, việc học toán của các em sẽ trở nên nhẹ nhàng, thú vị hơn. Phụ huynh hãy cùng con luyện tập thường xuyên để ghi nhớ quy tắc và tạo phản xạ nhanh nhạy. Hãy đón chờ những bài giảng tiếp theo của cô Thiên Nga để khám phá thêm nhiều dạng toán hay và bổ ích khác!

Đánh giá bài viết cho thầy/cô vui 

0 / 5 0

Your page rank:

Avatar of Phan Quang
       

Về tác giả : Phan Quang

Giáo viên Toán học xuất sắc, sinh năm 1985 tại Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội với bằng cử nhân Toán học, thầy có hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy cấp 2 và ôn thi vào 10. Năm 2024, thầy sáng lập website daygioi.com – nền tảng giáo dục trực tuyến miễn phí, cung cấp bài giảng video, bài tập tương tác và tài liệu ôn tập cho hàng ngàn học sinh Việt Nam. Với phong cách dạy gần gũi, sáng tạo, thầy luôn khơi dậy niềm đam mê Toán học qua ví dụ đời thường. Được phụ huynh và học sinh yêu mến, thầy là nguồn cảm hứng cho thế hệ giáo viên trẻ.

       

Xem nhiều bài của tác giả : Phan Quang