Bài 39: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100 trang 94 SGK Toán 1 – Kết nối tri thức: Ai có bước chân dài nhất?

Trả lời toán lớp 1 trang 94 bài 39: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100 – SGK Kết nối tri thức. Phân tích số đã cho thành số chục và số đơn vị. chi tiết:

Luyện tập Câu 1

Số?

20240517072605bai 1 tr94 4

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Phân tích số đã cho thành số chục và số đơn vị.

Answer - Lời giải/Đáp án

20240517072605tr loi bai 1 tr94 1


Luyện tập Câu 2

Số?

20240517072605bai 2 tr95 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Phân tích số đã cho thành số chục và số đơn vị.

Answer - Lời giải/Đáp án

20240517072605tr loi bai 2 tr95 1


Luyện tập Câu 3

Độ dài một bước chân của Mai, Việt, Nam

lần lượt là 32 cm, 30 cm, 34 cm.

a) Ai có bước chân dài nhất?

b) Ai có bước chân ngắn nhất?

20240517072605bai 3 tr95 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Tìm độ dài một bước chân của từng bạn rồi so sánh từ đó trả lời câu hỏi đề bài.

Answer - Lời giải/Đáp án

Độ dài một bước chân của Mai là 32cm.

Độ dài một bước chân của Việt là 30cm.

Độ dài một bước chân của Nam là 34cm.

So sánh: 30cm < 32cm < 34cm

a) Nam có bước chân dài nhất.

b) Việt có bước chân ngắn nhất.


Luyện tập Câu 4

Bạn Việt ghép hai trong ba tấm thẻ như hình vẽ để được các số có hai chữ số. Việt có thể ghép được những số nào?

20240517072605bai 4 tr95 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Lấy các số đã cho để ghép thành các số có hai chữ số.

Lưu ý: Không được để chữ số 0 đứng đầu.

Answer - Lời giải/Đáp án

Từ các tấm thẻ 3, 0, 7 ta có thể ghép được các số có hai chữ số là: 30; 37; 70; 73.


Luyện tập Câu 1

a) Tính nhẩm:

20240517072605bai 1a tr96 1

b) Đặt tính rồi tính:

20240517072605bai 1b tr96 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

a) Tính nhẩm các số tròn chục.

b)

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái.

Answer - Lời giải/Đáp án

a)

80 + 10 = 90

90 – 10 = 80

30 + 40 = 70

70 – 40 = 30

60 + 20 = 80

80 – 20 = 60

b)

202405170726055 1


Luyện tập Câu 2

Hai phép tính nào có cùng kết quả?

20240517072605bai 2 tr96 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Thực hiện các phép tính ghi trên con mèo và con cá để tìm ra các phép tính có cùng kết quả.

Answer - Lời giải/Đáp án

Thực hiện phép tính:

35 + 12 = 47

40 + 7 = 47

53 + 6 = 59

60 + 20 = 80

30 + 50 = 80

40 + 19 = 59

20240517072605tr loi bai 2 tr96 1


Luyện tập Câu 3

Số?

20240517072605bai 3 tr97 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Thực hiện phép tính theo thứ tự.

Answer - Lời giải/Đáp án

20240517072605tr loi bai 3 tr97 1


Luyện tập Câu 4

Số?

20240517072605bai 4 tr97 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Thực hiện các phép tính ghi trên con rồng rồi điền kết quả vào bảng.

Answer - Lời giải/Đáp án

20240517072605tr loi bai 4 tr97 1


Luyện tập Câu 1

Số?

20240517072605bai 1 tr98 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Dựa vào cách đặt tính và tính để tìm được các số cần điền.

Answer - Lời giải/Đáp án

20240517072605tr loi bai 1 tr98 1


Luyện tập Câu 2

20240517072605bai 2 tr98 1

a) Tìm kết quả phép tính trong mỗi ngôi sao.

b) Tìm những ngôi sao khi phép tính có kết quả lớn hơn 26.

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi ngôi sao rồi trả lời câu hỏi đề bài.

Answer - Lời giải/Đáp án

a) Thực hiện phép tính trong mỗi ngôi sao:

67 – 41 = 26

76 – 50 = 26

23 + 3 = 26

47 – 7 = 40

50 + 5 = 55

30 + 10 = 40

b) Những ngôi sao khi phép tính có kết quả lớn hơn 26 là: 47 – 7; 50 + 5; 30 + 10


Luyện tập Câu 3

Lớp em chăm sóc 75 cây hoa hồng trong vườn của trường. Sau một thời gian, sáng nay đã có 53 cây nở hoa. Hỏi còn bao nhiêu cây hoa hồng chưa nở hoa?

20240517072605bai 3a tr99 1

Em hãy nêu câu trả lời.

20240517072605bai 3b tr99 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Số cây hoa hồng chưa nở hoa = Số cây hoa hồng – số cây hoa hồng đã nở.

Answer - Lời giải/Đáp án

Phép tính: 74 – 53 = 21

Số cây hoa hồng chưa nở hoa là:

74 – 53 = 21 (cây)

Đáp số: 21 cây hoa hồng


Luyện tập Câu 4

Trong một buổi cắm trại, lớp 1A có 32 bạn, lớp 1B có 35 bạn cùng tham gia. Hỏi cả lớp có bao nhiêu bạn cùng tham gia buổi cắm trại?

20240517072605bai 4 tr99 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Số bạn tham gia buổi cắm trại = số bạn học sinh lớp 1A + số bạn học sinh lớp 1B.

Answer - Lời giải/Đáp án

Phép tính: 32 + 35 = 67

Số bạn tham gia buổi tham gia buổi cắm trại là:

32 + 35 = 67 (bạn)

Đáp số: 67 bạn

Đánh giá bài viết cho thầy/cô vui 

0 / 5 0

Your page rank:

Avatar of Phan Quang
       

Về tác giả : Phan Quang

Giáo viên Toán học xuất sắc, sinh năm 1985 tại Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội với bằng cử nhân Toán học, thầy có hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy cấp 2 và ôn thi vào 10. Năm 2024, thầy sáng lập website daygioi.com – nền tảng giáo dục trực tuyến miễn phí, cung cấp bài giảng video, bài tập tương tác và tài liệu ôn tập cho hàng ngàn học sinh Việt Nam. Với phong cách dạy gần gũi, sáng tạo, thầy luôn khơi dậy niềm đam mê Toán học qua ví dụ đời thường. Được phụ huynh và học sinh yêu mến, thầy là nguồn cảm hứng cho thế hệ giáo viên trẻ.

       

Xem nhiều bài của tác giả : Phan Quang