Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài Kiểm Tra Số 1 Môn Toán Lớp 4 (Bài 25)

Trong video bài giảng này, chúng ta sẽ cùng đồng hành với cô giáo để giải quyết từng bài tập trong Bài Kiểm Tra Số 1 (Bài 25) một cách chi tiết và dễ hiểu. Bài viết này sẽ tóm lược và phân tích phương pháp giải cho các dạng bài tập điển hình về số tự nhiên, làm tròn số, đổi đơn vị đo khối lượng, góc và xử lý số liệu, giúp các em học sinh lớp 4 củng cố kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.

Phân Tích Các Dạng Bài Tập Về Số Tự Nhiên

Phần đầu tiên của bài kiểm tra tập trung vào kiến thức cơ bản và nâng cao về số tự nhiên, bao gồm cách đọc, viết số và xác định giá trị của chữ số.

Bài 1: Viết số thành tổng
Đề bài yêu cầu viết số 50 600 925 thành tổng các giá trị hàng. Cách giải quyết rất hệ thống:
Bước 1: Xác định các lớp: triệu, nghìn, đơn vị.
Bước 2: Tách giá trị từng lớp: Lớp triệu là 50 triệu (50 000 000), lớp nghìn là 600 nghìn (600 000), lớp đơn vị là 925.
Bước 3: Kết hợp lại thành tổng: 50 000 000 + 600 000 + 925.

Hình ảnh minh họa cách tách số 50 600 925 thành các lớp triệu, nghìn, đơn vị.

Bài 2: Xác định giá trị của chữ số
Với số 563 475, để tìm giá trị của chữ số 3, chúng ta cần xác định hàng của nó.
– Chữ số 3 nằm ở hàng nghìn.
– Vậy, giá trị của chữ số 3 trong số này là 3 000.

Bài 3: Tìm số tự nhiên bé nhất
Yêu cầu: Tìm số tự nhiên bé nhất có 5 chữ số được viết từ ba chữ số khác nhau 0, 1, 2.
– Nguyên tắc: Để số có 5 chữ số là bé nhất, chữ số đầu tiên (hàng chục nghìn) phải là chữ số khác 0 và bé nhất có thể. Đó là chữ số 1.
– Các chữ số còn lại cần sắp xếp sao cho số bé nhất, đồng thời phải có mặt đầy đủ cả ba chữ số 0, 1, 2. Vì đã dùng chữ số 1 ở đầu, ta ưu tiên dùng chữ số 0 tiếp theo.
– Số cần tìm là 10 002. Số này đảm bảo có đủ ba chữ số và là bé nhất.

Việc thành thạo cách đọc, viết và phân tích cấu tạo số là nền tảng quan trọng cho nhiều dạng toán khác, chẳng hạn như so sánh và nhận biết dấu lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau, một kỹ năng được xây dựng ngay từ những bước đầu tiên.

Kỹ Năng So Sánh Số Và Làm Tròn Số

Bài 4: Tìm số lớn nhất
Khi so sánh các số có cùng số chữ số, ta so sánh lần lượt từng chữ số từ trái sang phải.
– Ví dụ với các số: 8 454 899, 7 985 100, 8 458 901, 7 899 999.
– Tất cả đều có 7 chữ số. So sánh chữ số đầu tiên: có hai số bắt đầu bằng 8 và hai số bắt đầu bằng 7. Các số bắt đầu bằng 8 lớn hơn.
– Tiếp tục so sánh chữ số thứ hai trong nhóm số bắt đầu bằng 8: số 8 458 901 có chữ số hàng trăm nghìn là 5, lớn hơn số 8 454 899 có chữ số hàng trăm nghìn là 4.
– Vậy số lớn nhất là 8 458 901.

Minh họa quy trình so sánh từng chữ số từ trái sang phải để tìm số lớn nhất.

Bài 5: Làm tròn số
Làm tròn số 45 567 300 đến hàng trăm nghìn.
Bước 1: Xác định chữ số hàng trăm nghìn: là chữ số 5 (45 567 300).
Bước 2: Xem chữ số ngay bên phải nó (hàng chục nghìn): là chữ số 6.
Bước 3: Áp dụng quy tắc: Nếu chữ số bên phải là 0,1,2,3,4 thì giữ nguyên chữ số hàng làm tròn. Nếu là 5,6,7,8,9 thì tăng chữ số hàng làm tròn lên 1 đơn vị.
– Vì chữ số hàng chục nghìn là 6 (thuộc nhóm 5-9), ta tăng chữ số hàng trăm nghìn (5) lên thành 6. Các chữ số sau đó thay bằng số 0.
– Kết quả: 45 567 300 làm tròn đến hàng trăm nghìn là 45 600 000.

Kỹ năng làm tròn số không chỉ hữu ích trong toán học mà còn trong đời sống, giúp ước lượng nhanh chóng và chính xác. Nó là một bước phát triển tự nhiên từ việc làm quen với thế giới số tròn chục ở những lớp học đầu tiên.

Ôn Tập Đơn Vị Đo Khối Lượng Và Hình Học

Bài 6 & Bài tập 2: Đổi đơn vị đo khối lượng
Kiến thức cốt lõi: 1 tấn = 1000 kg.
10 tấn 10 kg = ? kg: 10 tấn = 10 000 kg. Cộng thêm 10 kg → Kết quả: 10 010 kg.
2 tấn 200 kg = 2020 kg? 2 tấn = 2000 kg. 2000 kg + 200 kg = 2200 kg ≠ 2020 kg → Sai.
1 tấn thóc nặng hơn 1 tấn bông? Cùng là 1 tấn nên khối lượng bằng nhau → Sai.
4 tấn 20 kg > 4020 kg? 4 tấn = 4000 kg. 4000 kg + 20 kg = 4020 kg. Phép so sánh là “bằng” chứ không phải “lớn hơn” → Sai.
1 tấn 3 kg = 1003 kg? 1000 kg + 3 kg = 1003 kg → Đúng.

Sơ đồ minh họa mối quan hệ chuyển đổi giữa các đơn vị tấn, tạ, yến, kg.

Bài tập về góc và đường thẳng
Nhận biết đường thẳng song song: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau, dù có kéo dài mãi. Quan sát hình vẽ để đếm số cặp đường thẳng thỏa mãn điều kiện này.
Nhận biết đường thẳng vuông góc: Hai đường thẳng vuông góc cắt nhau tạo thành 4 góc vuông (90 độ). Có thể dùng ê-ke để kiểm tra.
Đo số đo góc bằng thước đo độ:
– Đặt tâm thước trùng với đỉnh góc.
– Cạnh thứ nhất của góc đi qua vạch 0 độ.
– Đọc số độ tại vạch mà cạnh thứ hai của góc đi qua.

Ứng Dụng: Xử Lý Số Liệu Và Xác Định Thế Kỷ

Bài tập 4: Sắp xếp số dân các thành phố
Với bảng số liệu dân số các thành phố (ví dụ: Hà Nội: ~8 triệu, TP.HCM: ~9 triệu, Đà Nẵng: ~1 triệu, Hải Phòng: ~2 triệu), để sắp xếp theo thứ tự tăng dần, ta so sánh các số có cùng số chữ số.
– Tất cả đều có 7 chữ số. So sánh chữ số đầu tiên bên trái.
– Thứ tự từ bé đến lớn của chữ số hàng triệu là: 1 (Đà Nẵng), 2 (Hải Phòng), 8 (Hà Nội), 9 (TP.HCM).

Bài tập phụ: Xác định thế kỷ
Tàu thủy hơi nước được phát minh năm 1850. Hỏi năm đó thuộc thế kỷ nào?
Quy tắc: Lấy hai chữ số đầu của năm (18), nếu năm đó không phải là năm tròn trăm (kết thúc bằng 00) thì cộng thêm 1.
– 1850 không phải năm tròn trăm. Ta lấy 18 + 1 = 19.
– Vậy năm 1850 thuộc thế kỷ 19.

Biểu đồ dân số minh họa giúp so sánh trực quan số dân các thành phố, hỗ trợ việc sắp xếp thứ tự.

Kết Luận

Bài Kiểm Tra Số 1 (Bài 25) là một bài tổng ôn tuyệt vời, bao quát nhiều chủ đề trọng tâm của Toán lớp 4. Qua việc phân tích từng bài tập, chúng ta thấy được tầm quan trọng của việc nắm vững lý thuyết nền tảng như cấu tạo số, quy tắc làm tròn, chuyển đổi đơn vị và cách sử dụng dụng cụ học tập (như thước đo độ). Các dạng bài xử lý số liệu và xác định thế kỷ giúp học sinh liên hệ kiến thức toán học với thực tế đời sống. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh có thể hệ thống lại kiến thức, rèn luyện tư duy logic và chuẩn bị thật tốt cho các bài kiểm tra sắp tới. Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập về phép cộng, trừ cơ bản để xây dựng nền tảng vững chắc nhất.

Đánh giá bài viết cho thầy/cô vui 

0 / 5 0

Your page rank:

Avatar of Phan Quang
       

Về tác giả : Phan Quang

Giáo viên Toán học xuất sắc, sinh năm 1985 tại Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội với bằng cử nhân Toán học, thầy có hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy cấp 2 và ôn thi vào 10. Năm 2024, thầy sáng lập website daygioi.com – nền tảng giáo dục trực tuyến miễn phí, cung cấp bài giảng video, bài tập tương tác và tài liệu ôn tập cho hàng ngàn học sinh Việt Nam. Với phong cách dạy gần gũi, sáng tạo, thầy luôn khơi dậy niềm đam mê Toán học qua ví dụ đời thường. Được phụ huynh và học sinh yêu mến, thầy là nguồn cảm hứng cho thế hệ giáo viên trẻ.

       

Xem nhiều bài của tác giả : Phan Quang