Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 4: Phép Cộng, Trừ, Nhân, Chia Và Bài Toán Có Lời Văn

Chào mừng các bạn đến với bài học mới của kênh Thanh Nấm. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một loạt các bài tập toán lớp 4 đa dạng, từ phép tính cơ bản đến những bài toán có lời văn thực tế, giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Bài viết này sẽ đồng hành cùng các em học sinh và phụ huynh trong việc hệ thống lại cách giải các dạng bài tập toán lớp 4 thường gặp. Chúng ta sẽ lần lượt đi qua các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và cách giải quyết những bài toán đố với nhiều tình huống khác nhau. Hãy cùng bắt đầu nhé!

Ôn Tập Các Phép Tính Cơ Bản

Trước khi bước vào các bài toán phức tạp hơn, việc nắm vững cách đặt tính và tính toán chính xác các phép cộng, trừ, nhân, chia là nền tảng vô cùng quan trọng. Đây là bước đầu tiên giúp các em tự tin hơn khi đối mặt với mọi bài toán.

Phép Cộng Và Phép Trừ

Chúng ta cùng xem xét ví dụ đầu tiên với phép cộng: 46.583 + 7.360.

Hình ảnh minh họa cách đặt tính phép cộng 46.583 + 7.360, các chữ số được xếp thẳng hàng theo từng cột đơn vị, chục, trăm, nghìn.

Các bước thực hiện như sau:
1. Đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
2. Tính từ phải sang trái:
– 3 cộng 0 bằng 3, viết 3.
– 8 cộng 6 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
– 5 cộng 3 bằng 8, thêm 1 nhớ bằng 9, viết 9.
– 6 cộng 7 bằng 13, viết 3 nhớ 1.
– 4 thêm 1 nhớ bằng 5, viết 5.

Vậy kết quả của phép tính là 53.943.

Tiếp theo là một phép trừ: 76.539 – 57.492.

Hình ảnh minh họa cách đặt tính và thực hiện phép trừ có nhớ, giúp học sinh hình dung rõ ràng từng bước mượn và trả.

Các bước thực hiện phép trừ:
1. Đặt tính: Viết số trừ dưới số bị trừ, các chữ số cùng hàng thẳng cột.
2. Tính từ phải sang trái:
– 9 trừ 2 bằng 7, viết 7.
– 3 trừ 9 không được, mượn 1 ở hàng chục của số bị trừ. 13 trừ 9 bằng 4, viết 4.
– 5 (đã bị mượn 1 còn 4) trừ 4 bằng 0, viết 0.
– 6 trừ 7 không được, mượn 1 ở hàng nghìn. 16 trừ 7 bằng 9, viết 9.
– 7 (đã bị mượn 1 còn 6) trừ 5 bằng 1, viết 1.

Kết quả của phép trừ này là 19.047. Việc luyện tập thành thạo phép cộng và trừ sẽ là bàn đạp vững chắc để các em học tốt hơn các phép tính phức tạp khác, như được hướng dẫn trong bài viết Khám Phá Thế Giới Số Học: Hướng Dẫn Bé Làm Quen Phép Cộng Trong Phạm Vi 5.

Phép Nhân Và Phép Chia

Đối với phép nhân, chúng ta có ví dụ: 18.106 x 5.

Minh họa chi tiết cách nhân một số có nhiều chữ số với một chữ số, chú ý đến việc nhớ và hạ chữ số.

Cách thực hiện:
– 5 nhân 6 bằng 30, viết 0 nhớ 3.
– 5 nhân 0 bằng 0, thêm 3 nhớ bằng 3, viết 3.
– 5 nhân 1 bằng 5, viết 5.
– 5 nhân 8 bằng 40, viết 0 nhớ 4.
– 5 nhân 1 bằng 5, thêm 4 nhớ bằng 9, viết 9.

Kết quả là 90.530.

Phép chia có dư cũng là một dạng bài quan trọng. Ví dụ: 48.700 : 6.

Sơ đồ minh họa quy trình chia từng bước, từ chia, nhân, trừ và hạ chữ số tiếp theo.

Thực hiện phép chia:
– 48 chia 6 được 7, viết 7. 7 nhân 6 bằng 42, 48 trừ 42 bằng 6.
– Hạ 7 được 67, 67 chia 6 được 11, viết 1. 11 nhân 6 bằng 66, 67 trừ 66 bằng 1.
– Hạ 0 (chữ số 0 đầu tiên của 700) được 10, 10 chia 6 được 1, viết 1. 1 nhân 6 bằng 6, 10 trừ 6 bằng 4.
– Hạ 0 (chữ số 0 còn lại) được 40, 40 chia 6 được 6, viết 6. 6 nhân 6 bằng 36, 40 trừ 36 bằng 4.

Vậy 48.700 : 6 = 8.116 (dư 4). Để hiểu sâu hơn về phép chia có dư, các em có thể tham khảo bài viết chi tiết Hướng Dẫn Chi Tiết Phép Chia Có Dư Cho Học Sinh Tiểu Học: Từ Bài Tập Đến Ứng Dụng Thực Tế.

Giải Các Bài Toán Có Lời Văn

Sau khi đã nắm vững kỹ năng tính toán, chúng ta sẽ ứng dụng chúng vào việc giải quyết các bài toán thực tế. Đây là phần giúp các em phát triển tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề.

Bài Toán Về Số Lượng Hàng Hóa

Đề bài: Một cửa hàng nhập về 8.500 đôi dép. Số giày nhập về gấp 4 lần số dép. Hỏi cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu đôi giày và dép?

Hình ảnh minh họa bài toán bằng sơ đồ thanh, thể hiện mối quan hệ "gấp 4 lần" giữa số giày và số dép.

Phân tích và giải:
– Bài toán cho biết: Số dép là 8.500 đôi. Số giày gấp 4 lần số dép.
– Để tìm số giày, ta thực hiện phép nhân: 8.500 x 4.
– 8.500 x 4 = 34.000 (đôi giày).
– Bài toán hỏi tổng số giày và dép cửa hàng nhập về. Vậy ta thực hiện phép cộng:
– Tổng số = Số dép + Số giày = 8.500 + 34.000.
– 8.500 + 34.000 = 42.500 (đôi).

Đáp số: Cửa hàng đã nhập về tất cả 42.500 đôi giày và dép.

Bài Toán Về Tính Giá Trị Biểu Thức Và So Sánh

Dạng bài này yêu cầu các em thực hiện nhiều phép tính trong một biểu thức và so sánh kết quả.

Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức 46.000 + 40.000 x 5.

Minh họa quy tắc "nhân chia trước, cộng trừ sau" trong tính giá trị biểu thức.

  • Trong biểu thức có phép cộng và phép nhân, ta thực hiện phép nhân trước.
    • 40.000 x 5 = 200.000.
  • Sau đó thực hiện phép cộng:
    • 46.000 + 200.000 = 246.000.
  • Vậy giá trị của biểu thức là 246.000.

Ví dụ 2: Tính và so sánh 42 ngàn chia 6 với 7 ngàn nhân 8.

  • Tính từng giá trị:
    • 42.000 : 6 = 7.000.
    • 7.000 x 8 = 56.000.
  • So sánh: 7.000 < 56.000.
  • Vậy 42.000 : 6 nhỏ hơn 7.000 x 8.

Việc luyện tập các bài toán so sánh và tính giá trị biểu thức sẽ giúp các em làm quen với các dạng đề thi phổ biến. Phụ huynh có thể tìm thêm các phương pháp hướng dẫn con so sánh số trong bài viết Bé vào lớp 1: Học cách so sánh và nhận biết dấu lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau thật dễ dàng.

Kết Luận

Qua bài học hôm nay, chúng ta đã cùng nhau ôn tập và thực hành nhiều dạng bài tập toán lớp 4 cơ bản và quan trọng. Từ việc thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đến việc áp dụng chúng để giải các bài toán có lời văn, mỗi bước đều đóng góp vào việc xây dựng nền tảng tư duy toán học vững chắc cho các em.

Điểm mấu chốt cần ghi nhớ:
– Luôn đặt tính cẩn thận, các chữ số phải thẳng hàng.
– Nắm vững thứ tự thực hiện phép tính: Lũy thừa -> Nhân, Chia -> Cộng, Trừ.
– Đọc kỹ đề bài toán có lời văn, xác định đúng yêu cầu và dữ kiện trước khi giải.
– Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.

Hy vọng rằng những hướng dẫn chi tiết trong bài viết này sẽ là nguồn tài liệu hữu ích, giúp các em học sinh tự tin hơn trên hành trình chinh phục môn Toán. Đừng quên luyện tập thường xuyên và theo dõi kênh Thanh Nấm để khám phá thêm nhiều bài học bổ ích khác nhé!

Đánh giá bài viết cho thầy/cô vui 

0 / 5 0

Your page rank:

Avatar of Phan Quang
       

Về tác giả : Phan Quang

Giáo viên Toán học xuất sắc, sinh năm 1985 tại Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội với bằng cử nhân Toán học, thầy có hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy cấp 2 và ôn thi vào 10. Năm 2024, thầy sáng lập website daygioi.com – nền tảng giáo dục trực tuyến miễn phí, cung cấp bài giảng video, bài tập tương tác và tài liệu ôn tập cho hàng ngàn học sinh Việt Nam. Với phong cách dạy gần gũi, sáng tạo, thầy luôn khơi dậy niềm đam mê Toán học qua ví dụ đời thường. Được phụ huynh và học sinh yêu mến, thầy là nguồn cảm hứng cho thế hệ giáo viên trẻ.

       

Xem nhiều bài của tác giả : Phan Quang