Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đã quay trở lại với chuyên mục học toán cùng cô Thanh Nấm! Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải chi tiết các dạng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4, tập trung vào phép chia và các bài toán có lời văn thực tế. Hãy cùng cô khám phá những phương pháp giải bài dễ hiểu, giúp các em tự tin chinh phục môn Toán nhé!
Tổng Quan Về Bài Học
Bài học hôm nay xoay quanh việc thực hành các phép tính chia, từ những phép chia cơ bản cho đến các bài toán ứng dụng tìm hai số khi biết tổng và hiệu, hay bài toán chia có dư trong ngữ cảnh thực tế. Đây đều là những kiến thức nền tảng quan trọng, giúp các em phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Cô sẽ hướng dẫn từng bước một cách cẩn thận, kèm theo những lưu ý để tránh sai sót.

Phần 1: Thực Hành Phép Chia Chi Tiết
Chúng ta bắt đầu với các phép chia cụ thể. Việc đặt tính và tính đúng trình tự là chìa khóa để có kết quả chính xác.
Bài 1: Phép Chia 38,000 cho 5
Đầu tiên, chúng ta thực hiện phép chia 38,000 cho 5.
1. Đặt tính: Ta viết 38,000 (số bị chia) và 5 (số chia).
2. Thực hiện chia từ trái sang phải:
– Lấy 3 chia 5, không được, lấy 38 chia 5 được 7 lần. Viết 7.
– 7 nhân 5 bằng 35, 38 trừ 35 còn 3.
– Hạ chữ số 0 (hàng trăm) xuống, được 30. 30 chia 5 được 6 lần. Viết 6.
– 6 nhân 5 bằng 30, 30 trừ 30 bằng 0.
– Hạ chữ số 0 (hàng chục) xuống, được 0. 0 chia 5 được 0 lần. Viết 0.
– Hạ chữ số 0 (hàng đơn vị) xuống, được 0. 0 chia 5 được 0 lần. Viết 0.
3. Kết luận: 38,000 : 5 = 7,600. Đây là phép chia hết.
Việc thành thạo phép chia là bước đệm quan trọng để hiểu sâu hơn về các dạng toán phức tạp. Nếu em nào còn lúng túng, hãy xem lại bài Hướng Dẫn Chi Tiết Phép Chia Có Dư Cho Học Sinh Tiểu Học để nắm vững nguyên tắc cơ bản.
Bài 2: Phép Chia 31,745 cho 4
Tiếp theo, ta xét phép chia 31,745 cho 4. Phép chia này sẽ có dư.
– 31 chia 4 được 7, viết 7. 7 nhân 4 bằng 28, 31 trừ 28 còn 3.
– Hạ 7 được 37. 37 chia 4 được 9, viết 9. 9 nhân 4 bằng 36, 37 trừ 36 còn 1.
– Hạ 4 được 14. 14 chia 4 được 3, viết 3. 3 nhân 4 bằng 12, 14 trừ 12 còn 2.
– Hạ 5 được 25. 25 chia 4 được 6, viết 6. 6 nhân 4 bằng 24, 25 trừ 24 còn 1.
– Kết quả: 31,745 : 4 = 7,936 (dư 1).

Bài 3: Phép Chia 281,972 cho 6
Tương tự, với phép chia 281,972 cho 6:
– 28 chia 6 được 4, viết 4. 4 nhân 6 bằng 24, 28 trừ 24 còn 4.
– Hạ 1 được 41. 41 chia 6 được 6, viết 6. 6 nhân 6 bằng 36, 41 trừ 36 còn 5.
– Hạ 9 được 59. 59 chia 6 được 9, viết 9. 9 nhân 6 bằng 54, 59 trừ 54 còn 5.
– Hạ 7 được 57. 57 chia 6 được 9, viết 9. 9 nhân 6 bằng 54, 57 trừ 54 còn 3.
– Hạ 2 được 32. 32 chia 6 được 5, viết 5. 5 nhân 6 bằng 30, 32 trừ 30 còn 2.
– Kết quả: 281,972 : 6 = 46,995 (dư 2).
Phần 2: Giải Các Bài Toán Có Lời Văn
Sau khi đã nhuần nhuyễn phép tính, chúng ta cùng áp dụng vào giải quyết các tình huống thực tế.
Bài Toán 1: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu
Đề bài: Tổng và hiệu của hai số lần lượt là 23,400 và 3,400. Tìm số bé và số lớn.
Đây là dạng toán kinh điển. Chúng ta áp dụng công thức:
– Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
– Số lớn = Số bé + Hiệu (hoặc Số lớn = Tổng – Số bé)
Giải:
– Số bé là: (23,400 – 3,400) : 2 = 20,000 : 2 = 10,000.
– Số lớn là: 10,000 + 3,400 = 13,400 (hoặc 23,400 – 10,000 = 13,400).
Kết luận: Số bé là 10,000 và số lớn là 13,400.

Bài Toán 2: Bài Toán Chia Có Dư Ứng Dụng
Đề bài: Có 100 viên thuốc, đóng mỗi vỉ 7 viên. Hỏi đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa bao nhiêu viên?
Phân tích: Để tìm số vỉ đóng được nhiều nhất, ta thực hiện phép chia 100 cho 7. Phần thương chính là số vỉ, phần dư là số viên thuốc còn thừa.
– Thực hiện: 100 : 7 = 14 (dư 2).
– Kết luận: Đóng được nhiều nhất 14 vỉ thuốc và còn thừa 2 viên.
Bài Toán 3: Bài Toán Về Phân Số Đơn Giản
Đề bài: Có 300,000 kg hàng hóa. Người ta chia số hàng đó thành 3 phần bằng nhau. Một phần được cho lên tàu màu xanh, số hàng còn lại đem lên tàu màu trắng. Hỏi người ta đã cho bao nhiêu kg hàng hóa lên tàu màu trắng?
Giải từng bước:
1. Số hàng hóa trong mỗi phần là: 300,000 : 3 = 100,000 (kg).
2. Số hàng cho lên tàu xanh chính là 1 phần: 100,000 kg.
3. Số hàng còn lại (cho lên tàu trắng) là: 300,000 – 100,000 = 200,000 kg.
Đáp số: 200,000 kg hàng hóa được cho lên tàu màu trắng.
Dạng toán phân chia này giúp các em làm quen với khái niệm phân số một cách trực quan. Để củng cố thêm, các em có thể tham khảo bài Khám Phá Thế Giới Số Tròn Chục: Hành Trình Đầu Tiên Của Bé Vào Toán Học để có nền tảng số học vững chắc hơn.

Bài Toán 4: Bài Toán Thực Tế Về Tiền Bạc
Đề bài: Bạn Nam có 20,000 đồng. Giá của mỗi món quà được cho bởi kết quả của phép tính bên cạnh. Hỏi bạn Nam có thể mua được món quà nào?
– Món quà A: 42,800 : 2 = 21,400 (đồng)
– Món quà B: 65,400 : 3 = 21,800 (đồng)
– Món quà C: 19,000 : 1 = 19,000 (đồng) (Giả sử phép tính là 19,000 : 1)
Phân tích: Bạn Nam chỉ có 20,000 đồng, vì vậy chỉ có thể mua những món quà có giá bằng hoặc thấp hơn số tiền đó.
– Món A giá 21,400 đồng > 20,000 đồng → Không mua được.
– Món B giá 21,800 đồng > 20,000 đồng → Không mua được.
– Món C giá 19,000 đồng < 20,000 đồng → Mua được.
Kết luận: Với 20,000 đồng, bạn Nam chỉ đủ tiền để mua món quà C.
Bài toán này không chỉ rèn luyện kỹ năng tính toán mà còn dạy các em về giá trị đồng tiền và cách chi tiêu hợp lý. Đây là một kỹ năng sống rất thiết thực.
Kết Luận Và Lời Khuyên Học Tập
Qua buổi học hôm nay, chúng ta đã cùng nhau ôn luyện và giải quyết thành công một loạt các bài tập toán lớp 4, từ phép chia số nhiều chữ số đến các bài toán có lời văn đa dạng. Điều quan trọng nhất không phải là ghi nhớ đáp án, mà là nắm vững phương pháp tư duy và các bước giải bài.
- Với phép chia: Hãy luôn đặt tính cẩn thận, thực hiện tuần tự từ trái sang phải và kiểm tra lại kết quả bằng phép nhân ngược.
- Với bài toán có lời văn: Các em cần đọc kỹ đề, xác định đâu là dữ kiện, đâu là câu hỏi, và lựa chọn phép tính phù hợp. Vẽ sơ đồ là một cách tuyệt vời để hình dung bài toán, đặc biệt là với dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

Hy vọng với sự hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ cảm thấy môn Toán trở nên gần gũi và thú vị hơn. Đừng quên luyện tập thường xuyên để thành thạo các kỹ năng. Cô chúc tất cả các em luôn học tập thật tốt và đạt được nhiều điểm 10! Hẹn gặp lại các em trong những bài giảng tiếp theo trên kênh của cô Thanh Nấm.
P.S: Để rèn luyện thêm kỹ năng tư duy logic và so sánh, các em nhỏ hơn có thể bắt đầu với bài Bé vào lớp 1: Học cách so sánh và nhận biết dấu lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau thật dễ dàng.