Ôn Tập Toán Lớp 3 Học Kỳ 1: Giải Chi Tiết Phiếu Tuần 18 Cùng Cô Lan

Chào mừng các bậc phụ huynh và các em học sinh thân mến đến với bài viết tổng hợp kiến thức! Dựa trên video bài giảng của cô Lan, bài viết này sẽ cùng các em học sinh lớp 3 ôn tập chi tiết các dạng bài trong Phiếu Tuần 18, chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ 1. Chúng ta sẽ đi từ những bài tập cơ bản về số học, đơn vị đo lường đến các bài toán hình học và biểu thức, giúp các em nắm vững kiến thức và tránh những lỗi sai thường gặp.

Cô Lan giới thiệu nội dung ôn tập học kỳ 1 với Phiếu Tuần 18.

Tổng Quan Về Phiếu Bài Tập Tuần 18

Phiếu bài tập tuần 18 là tài liệu ôn tập quan trọng, tập trung vào các dạng bài then chốt của học kỳ 1 môn Toán lớp 3. Nội dung chính bao gồm:
Bài tập trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Bài tập điền khuyết: Điền số hoặc đơn vị thích hợp vào chỗ trống.
Bài tập đúng/sai: Xác định tính đúng sai của một phép toán hoặc nhận định.

Việc luyện tập thành thạo các dạng bài này không chỉ giúp các em củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng làm bài thi một cách hiệu quả.

Phân Tích Chi Tiết Các Dạng Bài Tập

1. Bài Tập Về Số Học và Dãy Số

Câu 1: Tìm số liền trước
– Đề bài: Số liền trước của 160 là: A. 161, B. 159, C. 164, D. 150.
Phương pháp giải: Số liền trước của một số là số bé hơn số đó 1 đơn vị. Vậy số liền trước của 160 là 160 – 1 = 159.
Đáp án: B (159).

Câu 11 & 12: Bài toán về “gấp một số lên nhiều lần” và “so sánh”
Đây là dạng toán rất quan trọng, thường xuất hiện trong các đề thi. Các em cần nhớ:
– Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.
– Ngược lại, nếu biết số lớn gấp a lần số bé, thì số bé sẽ bằng 1 phần a số lớn.

Ví dụ (Câu 11): Sợi dây dài 36m. Hỏi sợi dây dài 36m gấp mấy lần sợi dây dài 9m?
– Giải: Ta lấy 36 : 9 = 4 (lần).
– Đáp án: 4 lần.

Ví dụ (Câu 12): Bao gạo 8kg nặng bằng một phần mấy bao gạo 48kg?
Bước 1: Tìm xem bao 48kg gấp mấy lần bao 8kg: 48 : 8 = 6 (lần).
Bước 2: Vậy bao 8kg nặng bằng 1/6 bao 48kg.
– Đáp án: 1/6.

Việc nắm vững mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong các bài toán dạng này là chìa khóa để giải quyết vấn đề. Các em có thể luyện tập thêm với các bài tập về so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để thành thạo hơn.

2. Bài Tập Về Đơn Vị Đo Lường

Câu 2: Đổi đơn vị độ dài
– Đề bài: 9m 8dm = … dm.
Phương pháp giải: Đổi 9m sang dm: 1m = 10dm, vậy 9m = 90dm. Sau đó cộng thêm 8dm: 90dm + 8dm = 98dm.
Lưu ý quan trọng: Nếu chỗ chấm đã có sẵn đơn vị “dm” (ví dụ: … dm), thì ta chỉ cần điền số 98. Nếu chỗ chấm trống hoàn toàn, ta phải điền đầy đủ “98dm”. Việc đọc kỹ đề để tránh thừa đơn vị là điểm cần đặc biệt chú ý.

Cô Lan nhấn mạnh lưu ý về cách điền đơn vị vào chỗ trống, tránh lặp lại đơn vị không cần thiết.

Câu 8: Đơn vị Đề-ca-mét (dam)
– 1 dam = 10m. Vậy 2 dam = 20m.
– Kiến thức mở rộng: Đề-ca-mét là đơn vị đo độ dài lớn hơn mét và nhỏ hơn héc-tô-mét.

Câu 14: Tìm một phần mấy của một số
– Đề bài: 1/3 của 24 dam là … dam.
Phương pháp giải: Muốn tìm 1/3 của 24 dam, ta lấy 24 dam chia cho 3: 24 : 3 = 8 (dam).
– Đáp án: 8 dam.

3. Bài Tập Về Hình Học

Câu 4: Tính chu vi hình vuông
– Đề bài: Một vườn hình vuông, cạnh dài 8m. Chu vi là: A. 12m, B. 36m, C. 8m, D. 20m.
Công thức: Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4.
– Giải: 8m x 4 = 32m.
– Đáp án: Không có trong lựa chọn, đề bài có thể sai hoặc cần kiểm tra lại các phương án. (Dựa trên transcript, cô Lan tính ra 32m).

Câu 5: Nhận biết góc vuông
– Đề bài: Hình vẽ bên có mấy góc vuông?
Phương pháp: Quan sát bằng mắt hoặc dùng ê-ke để kiểm tra. Trong ví dụ của cô Lan, hình vẽ không có góc vuông nào.
– Đáp án: 0.

Hướng dẫn quan sát và nhận biết góc vuông trong một hình vẽ cụ thể.

4. Bài Tập Về Biểu Thức và Quy Tắc Tính Toán

Câu 6: Tính giá trị biểu thức
– Đề bài: Giá trị của biểu thức 90 – 45 : 9 là?
Quy tắc ưu tiên: Trong biểu thức có cả phép trừ và phép chia, ta thực hiện phép chia trước, phép trừ sau.
– Giải: 45 : 9 = 5. Sau đó: 90 – 5 = 85.
– Đáp án: 85.

Câu 13: Tính giá trị biểu thức dạng “Tổng nhân với một số”
– Đề bài: Tổng của 16 và 14 rồi nhân với 4 là?
Cách hiểu đúng: Đây là biểu thức (16 + 14) x 4. Ta phải tính tổng trong ngoặc trước.
– Giải: (16 + 14) = 30. 30 x 4 = 120.
Lỗi sai thường gặp: Nếu làm 16 + 14 x 4 thì sẽ sai vì chỉ có 14 được nhân với 4, không phải cả tổng.

5. Bài Tập Về Phép Chia

Câu 9: Tìm số chia
– Quy tắc: Trong phép chia hết, Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

Câu 10: Tìm thương của hai số
– Đề bài: Thương của số lớn nhất có ba chữ số và số lớn nhất có một chữ số là?
Bước 1: Xác định hai số: Số lớn nhất có 3 chữ số là 999. Số lớn nhất có 1 chữ số là 9.
Bước 2: Thực hiện phép chia: 999 : 9 = 111.
– Đáp án: 111.

Việc thành thạo phép chia, kể cả phép chia có dư, là nền tảng cho nhiều dạng toán phức tạp hơn ở các lớp trên.

Câu 7: Tìm số dư
– Đề bài: Kết quả của phép chia 84 : 8 là?
– Giải: 84 : 8 = 10 (dư 4). Vậy số dư là 4.
– Đây là một ví dụ minh họa rõ ràng cho phép chia có dư, giúp các em phân biệt giữa thương và số dư.

6. Bài Tập Về Hàng Và Giá Trị Chữ Số

Câu 15: Giá trị của chữ số trong một số
– Đề bài: Giá trị của chữ số 3 trong số 235 là: A. 30, B. 3, C. 300, D. Cả A, B, C đều sai.
Phương pháp: Xác định hàng của chữ số 3. Trong số 235, chữ số 3 ở hàng chục, nên nó có giá trị là 3 chục, hay 30.
– Đáp án: A (30).

Cô Lan giải thích cách xác định hàng và giá trị của chữ số 3 trong số 235.

Kết Luận Và Lời Khuyên Hữu Ích

Phiếu bài tập Tuần 18 đã tổng hợp hầu hết các dạng toán trọng tâm của học kỳ 1 Toán lớp 3. Qua bài giảng chi tiết của cô Lan, chúng ta có thể rút ra một số bài học quan trọng:
Đọc kỹ đề bài: Luôn chú ý đến đơn vị đo, yêu cầu “khoanh” hay “điền”, tránh sai sót không đáng có.
Nắm vững quy tắc: Thuộc lòng thứ tự thực hiện phép tính, công thức tính chu vi, cách đổi đơn vị.
Luyện tập thường xuyên: Làm nhiều bài tập cùng dạng để hình thành phản xạ và tăng độ chính xác.
Kiểm tra lại bài: Sau khi làm xong, nên dành thời gian kiểm tra lại các bước tính toán và đáp án.

Hy vọng bài viết này đã giúp các em học sinh hệ thống lại kiến thức một cách rõ ràng và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi học kỳ 1. Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao!

Đánh giá bài viết cho thầy/cô vui 

0 / 5 0

Your page rank:

Avatar of Phan Quang
       

Về tác giả : Phan Quang

Giáo viên Toán học xuất sắc, sinh năm 1985 tại Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội với bằng cử nhân Toán học, thầy có hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy cấp 2 và ôn thi vào 10. Năm 2024, thầy sáng lập website daygioi.com – nền tảng giáo dục trực tuyến miễn phí, cung cấp bài giảng video, bài tập tương tác và tài liệu ôn tập cho hàng ngàn học sinh Việt Nam. Với phong cách dạy gần gũi, sáng tạo, thầy luôn khơi dậy niềm đam mê Toán học qua ví dụ đời thường. Được phụ huynh và học sinh yêu mến, thầy là nguồn cảm hứng cho thế hệ giáo viên trẻ.

       

Xem nhiều bài của tác giả : Phan Quang