Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng Thầy Nhựt TV khám phá Bài 3 trong Vở Bài Tập Toán Lớp 2 (Chân Trời Sáng Tạo, Tập 1). Bài học tập trung vào ba khái niệm cơ bản và quan trọng: Tia số, Số liền trước và Số liền sau. Đây là nền tảng giúp các em học sinh lớp 2 hiểu rõ về thứ tự các số tự nhiên, một kỹ năng thiết yếu cho các bài toán so sánh và tính toán sau này.
Khái Niệm Cơ Bản Về Tia Số
Tia số là một công cụ trực quan giúp chúng ta hình dung về dãy số tự nhiên. Theo Thầy Nhựt, một tia số đúng chuẩn cần có những đặc điểm sau:
* Phải có một mũi tên ở một đầu, thể hiện chiều tăng dần của các số.
* Các số được ghi trên tia số phải liền kề nhau, tức là số sau lớn hơn số trước một đơn vị. Chúng không được cách quãng hay nhảy cóc.

Ví dụ, một tia số bắt đầu từ 1 sẽ được ghi lần lượt là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. Mỗi vạch trên tia số tương ứng với một số. Hiểu rõ cấu trúc này là bước đầu tiên để làm các bài tập liên quan.
Hiểu Rõ Số Liền Trước và Số Liền Sau
Đây là phần trọng tâm của bài học. Thầy Nhựt giải thích một cách rất dễ hiểu:
* Số liền trước của một số là số nhỏ hơn số đó 1 đơn vị.
* Số liền sau của một số là số lớn hơn số đó 1 đơn vị.

Hãy lấy ví dụ cụ thể với số 2:
* Trên tia số, số đứng ngay trước số 2 là số 1. Vậy số liền trước của 2 là 1.
* Số đứng ngay sau số 2 là số 3. Vậy số liền sau của 2 là 3.
Từ đó, chúng ta có thể rút ra quy tắc “bỏ túi” để tìm số liền trước và liền sau mà không cần vẽ tia số:
* Muốn tìm số liền trước: Lấy số đã cho trừ đi 1.
> Ví dụ: Số liền trước của 5 là 5 – 1 = 4.
* Muốn tìm số liền sau: Lấy số đã cho cộng thêm 1.
> Ví dụ: Số liền sau của 9 là 9 + 1 = 10.

Áp Dụng Giải Các Dạng Bài Tập Trong Vở Bài Tập
Thầy Nhựt đã hướng dẫn chi tiết cách giải từng bài tập cụ thể trong vở, giúp các em nắm vững cách vận dụng lý thuyết.
Bài 1 & 2: Hoàn Thành Tia Số và Tìm Số Liền Kề
Trong các bài tập này, các em sẽ được luyện tập cách điền số còn thiếu vào tia số. Điều quan trọng là phải kiểm tra xem các số đã cho có liền kề nhau hay không để điền số chính xác. Sau đó, dựa vào tia số đã hoàn chỉnh, các em xác định số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
Ví dụ: Cho tia số: …, 15, 16, … Số liền trước của 16 là 15. Số liền sau của 85 là 86.
Bài 3: Viết Số Liền Trước, Số Liền Sau Vào Chỗ Chấm
Đây là dạng bài áp dụng trực tiếp quy tắc cộng/trừ 1. Thầy nhấn mạnh việc đọc kỹ yêu cầu: “số liền trước” thì trừ 1, “số liền sau” thì cộng 1.
* Số đã cho là 6, số liền sau là 7.
* Số đã cho là 30, số liền trước là 29, số liền sau là 31.
* Số đã cho là 99, số liền trước là 98, số liền sau là 100.

Bài 4 & 5: So Sánh và Sắp Xếp Các Số
Phần này nâng cao hơn một chút, yêu cầu các em so sánh các số có hai chữ số. Thầy Nhựt hướng dẫn phương pháp so sánh từ hàng chục trước:
1. So sánh chữ số hàng chục: Số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
> Ví dụ: 92 và 90. Hàng chục đều là 9, ta so sánh tiếp hàng đơn vị.
2. Nếu hàng chục bằng nhau, so sánh hàng đơn vị: Số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
> 92 có hàng đơn vị là 2, 90 có hàng đơn vị là 0. Vì 2 > 0 nên 92 > 90.

Áp dụng vào Bài 5: Sắp xếp các số 23, 47, 33, 69:
* Xét hàng chục: Ta có các số hàng chục là 2 (23), 4 (47), 3 (33), 6 (69).
* Sắp xếp từ lớn đến bé theo hàng chục: 69 (hàng chục 6), 47 (hàng chục 4), 33 (hàng chục 3), 23 (hàng chục 2).
Kết Luận
Qua bài giảng chi tiết của Thầy Nhựt TV, chúng ta đã cùng ôn tập và nắm vững ba kiến thức trọng tâm: cách nhận biết và vẽ tia số, quy tắc tìm số liền trước (trừ 1) và số liền sau (cộng 1), cùng với phương pháp so sánh, sắp xếp các số có hai chữ số dựa trên giá trị của hàng chục và hàng đơn vị. Những kiến thức này không chỉ giúp các em học sinh lớp 2 hoàn thành tốt vở bài tập mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho các bài học về phép cộng, trừ và so sánh số học phức tạp hơn sau này. Đừng quên like và đăng ký kênh Thầy Nhựt TV để luôn cập nhật những bài giảng bổ ích tiếp theo nhé!