Câu 1, 2, 3 trang 58 Vở bài tập Toán lớp 3 – Kết nối tri thức: Bài 59: Các số có năm chữ số. Số 100 000 (tiết 4)

Giải và trình bày phương pháp giải bài 59: Các số có năm chữ số. Số 100 000 (tiết 4) trang 58 vở bài tập Toán 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống. Tìm số từ bốn số cho trước 65 080, 79 289, 70 375, 70 281, biết rằng:

Câu 1

Nối số với cách đọc số đó.

20240516093034bai 1 tr58 1

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Khi đọc số, ta đọc các chữ số từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị theo thứ tự từ trái sang phải.

Answer - Lời giải/Đáp án

20240516093034tr loi bai 1 tr58


Câu 2

a) Số?

20240516093034bai 2a tr58

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Trong các số bên, các số tròn chục nghìn là: …………………………………………………

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

a) Đếm thêm 5 000 đơn vị rồi viết số còn thiếu vào ô trống.

b) Xác định được các số tròn chục nghìn.

Answer - Lời giải/Đáp án

a)

20240516093034tr loi bai 2a tr58

b) Trong các số bên, các số tròn chục nghìn là: 80 000; 90 000, 100 000.


Câu 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Tìm số từ bốn số cho trước 65 080, 79 289, 70 375, 70 281, biết rằng:

– Hàng chục nghìn của số cần tìm là 7.

– Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 8.

– Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 3.

Số cần tìm là:

A. 65 080

B. 79 289

C. 70 375

D. 70 281

Method - Phương pháp giải/Hướng dẫn/Gợi ý

Dựa vào cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm để chọn số thích hợp.

Answer - Lời giải/Đáp án

Ta có:

– Hàng chục nghìn của số cần tìm là 7. Vậy ta loại đáp án A vì đáp án A chữ số hàng chục nghìn là 6.

– Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 8.

Vậy ta loại đáp án B vì khi làm tròn đến hàng chục thì chữ số hàng chục ở đáp án B là 9.

– Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 3.

Vậy ta loại đáp án C vì khi làm tròn chữ số đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm ở đáp án C là 4.

Vậy ta chọn đáp án D.

Đánh giá bài viết cho thầy/cô vui 

0 / 5 0

Your page rank:

Avatar of Phan Quang
       

Về tác giả : Phan Quang

Giáo viên Toán học xuất sắc, sinh năm 1985 tại Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội với bằng cử nhân Toán học, thầy có hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy cấp 2 và ôn thi vào 10. Năm 2024, thầy sáng lập website daygioi.com – nền tảng giáo dục trực tuyến miễn phí, cung cấp bài giảng video, bài tập tương tác và tài liệu ôn tập cho hàng ngàn học sinh Việt Nam. Với phong cách dạy gần gũi, sáng tạo, thầy luôn khơi dậy niềm đam mê Toán học qua ví dụ đời thường. Được phụ huynh và học sinh yêu mến, thầy là nguồn cảm hứng cho thế hệ giáo viên trẻ.

       

Xem nhiều bài của tác giả : Phan Quang