Luyện từ và câu – Tuần 15 trang 65 vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1: Viết tiếp vào chỗ trống những từ chỉ đặc

Viết tiếp vào chỗ trống những từ chỉ đặc điểm của người và vật. Luyện từ và câu – Tuần 15 trang 65 Vở bài tập (SBT) Tiếng Việt lớp 2 tập 1 – Luyện từ và câu – Tuần 15 – Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập 1

1. Dựa vào tranh, trả lời câu hỏi

20171121001215tuan 151 ltvc vbt tv 2 t1 1

a) Em bé thế nào ? (xinh, đẹp, dễ thương…)

b) Con voi thế nào ? (khoẻ, to, chăm chỉ…)

c) Những quyển vở thế nào ? (đẹp, nhiều màu, xinh xắn…)

d) Những cây cau thế nào ? (cao, thẳng, xanh tốt…)

2. Viết tiếp vào chỗ trống những từ chỉ đặc điểm của người và vật:

a) Đặc điểm về tính tình của người: tốt ngoan, hiền, ……..

b) Đặc điểm về màu sắc của vật: trắng, xanh, đỏ, …………

c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật: cao, tròn, vuông ……….

3. Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả :

a) Mái tóc của ông (hoặc bà) em : bạc trắng, đen nhánh, hoa râm, ……..

M : Mái tóc ông em bạc trắng.

b) Tính tình của bố (hoặc mẹ) em : hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm, ……..

c) Bàn tay của em bé : mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn, ……..

d) Nụ cười của anh (hoặc chị) em : tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành, …….

TRẢ LỜI:

1. Dựa vào tranh, trả lời câu hỏi :

20171121001215tuan 151 ltvc vbt tv 2 t1 1

a) Em bé thế nào ? (xinh, đẹp, dễ thương)

Em bé dễ thương.

Em bé rất xinh.

Em bé rất dễ thương.

b) Con voi thế nào ? (khỏe, to, chăm chỉ)

Con voi rất khỏe.

Con voi thật to.

Con voi làm việc rất chăm chỉ.

c) Những quyển vở thế nào ? (đẹp, nhiều màu, xinh xắn)

Những quyển vở này rất nhiều màu.

Những quyển vở trông thật xinh xắn.

Những quyển vở trông thật đẹp.

d) Những cây cau thế nào ? (cao, thẳng, xanh tốt)

Những cây cau thẳng và cao

Những cây cau trông thật xanh tốt.

2. Viết tiếp vào chỗ trống những từ chỉ đặc điểm của người và vật:

a) Đặc điểm về tính tình của một người.

– Tốt, ngoan, hiền, chăm chỉ, cần cù, lễ phép, dịu dàng, nóng nảy, …..

b) Đặc điểm về màu sắc của vật:

– Trắng, xanh, đỏ, vàng, lam, tím, nâu, đen, xám, cam, hồng, ……

c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật:

– Cao, tròn, vuông, thấp, mập, gầy, ốm, …..

3. Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả:

a) Mái tóc của ông (hoặc bà) em : bạc trắng, đen nhánh, hoa râm.

M : Mái tóc ông em bạc trắng.

Bà em có mái tóc hoa râm

b) Tính tình của bố (hoặc mẹ) em : hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm…

Tính tình của mẹ em hiền hậu.

Tính tình của bố em vui vẻ.

Tính tình của mẹ em điềm đạm.

c) Bàn tay của em bé : mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn…

Bàn tay của em bé mũm mĩm.

Bàn tay của em bé trắng hồng.

Bàn tay của em bé xinh xắn.

d) Nụ cười của anh (hoặc chị) em: tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành…

Nụ cười của chị em tươi tắn.

Nụ cười của anh em rạng rỡ.

Nụ cười của chị em hiền lành.

Đánh giá bài viết cho thầy/cô vui 

0 / 5 0

Your page rank:

Avatar of Phan Quang
       

Về tác giả : Phan Quang

Giáo viên Toán học xuất sắc, sinh năm 1985 tại Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội với bằng cử nhân Toán học, thầy có hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy cấp 2 và ôn thi vào 10. Năm 2024, thầy sáng lập website daygioi.com – nền tảng giáo dục trực tuyến miễn phí, cung cấp bài giảng video, bài tập tương tác và tài liệu ôn tập cho hàng ngàn học sinh Việt Nam. Với phong cách dạy gần gũi, sáng tạo, thầy luôn khơi dậy niềm đam mê Toán học qua ví dụ đời thường. Được phụ huynh và học sinh yêu mến, thầy là nguồn cảm hứng cho thế hệ giáo viên trẻ.

       

Xem nhiều bài của tác giả : Phan Quang